2026-07-15

Consultancy service to identify, design and cost out interventions to reduce households’ participation in poaching

 

ANNEX A: TERMS OF REFERENCE

PHỤ LỤC A: BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

 

Activity name (as stated in the original proposal):

Activity 2.1. Identify, design and cost out interventions to reduce households’ participation in poaching

Tên hoạt động (theo đề xuất dự án):

Hoạt động 2.1. Xác định, thiết kế và dự toán chi phí cho các can thiệp nhằm giảm thiểu sự tham gia của các hộ gia đình vào hoạt động khai thác trái phép động, thực vật hoang dã

Service (to be performed):

To support WCS in assessing household economic and/or livelihood strategies and/or economic opportunities, and potential incentive mechanisms, and to identify, design and cost out evidence-based and feasible livelihood and economic incentive intervention options for targeted households in Quang Tri province.

Dịch vụ (sẽ cung cấp):

Hỗ trợ WCS thực hiện đánh giá các chiến lược phát triển kinh tế và/hoặc mô hình sinh kế, các cơ hội phát triển kinh tế và các cơ chế khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, đồng thời xác định, thiết kế và dự toán chi phí cho các phương án can thiệp về phát triển sinh kế khả thi dựa trên bằng chứng, phù hợp với đặc điểm các hộ gia đình mục tiêu tại tỉnh Quảng Trị.

Location of Service provided: Ha Noi, Quang Tri

Địa điểm thực hiện: Hà Nội, Quảng Trị

Duration of Service’s performance: August – December, 2026

Thời gian thực hiện dự kiến: Tháng 8 – Tháng 12/2026

WCS’s person in charge (PIC): Luu Thi Van

Đầu mối phụ trách hoạt động: Lưu Thị Vân

 

I.  Background:  

WCS Viet Nam is conducting an assessment to better understand the socio-economic factors influencing livelihood strategies, economic vulnerability, labour migration patterns, and livelihood-related decision-making among target households in Quang Tri Province.

Research conducted by WCS and its partners as of May 2026 indicates that several communities in Quang Tri Province have a high concentration of households with family members who have participated in harvesting and poaching wild fauna and flora in Viet Nam and abroad, particularly in Malaysia and Thailand, through cross-border labour migration. Preliminary findings suggest that economic pressures and the need to generate household income are important factors influencing participation in these activities. Local employment opportunities are limited and largely seasonal, productive resources are constrained and frequently affected by natural disasters, and access to sustainable economic opportunities remains limited. As a result, some households view illegal natural resource harvesting abroad as an income-generating or short-term economic coping strategy.

Government agencies and development organizations have implemented various livelihood development, vocational training, employment, production support, and legal labour migration programmes in Quang Tri and comparable areas. However, evidence remains limited regarding the extent to which these programmes meet the needs of target households and address the socio-economic factors influencing their participation in illegal natural resource harvesting abroad. A more comprehensive assessment is therefore needed to identify appropriate livelihood opportunities and draw lessons from previous interventions.

To support this assessment, WCS Viet Nam seeks to recruit a consulting team to assess the livelihood conditions and economic opportunities of target households and to identify, design, and cost evidence-based livelihood and economic incentive intervention options appropriate to the selected communities in Quang Tri Province.

I.  Bối cảnh:  

WCS Việt Nam đang triển khai hoạt động nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế, tình trạng dễ bị tổn thương về kinh tế, các hình thức di cư lao động và quá trình ra quyết định về sinh kế của các hộ gia đình mục tiêu tại tỉnh Quảng Trị.

Các nghiên cứu do WCS và các đối tác thực hiện đến tháng 5 năm 2026 cho thấy một số cộng đồng tại tỉnh Quảng Trị tập trung nhiều hộ gia đình có thành viên từng tham gia khai thác và săn bắt động, thực vật hoang dã tại Việt Nam cũng như tại Malaysia và Thái Lan thông qua lao động di cư xuyên biên giới. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy nhu cầu tạo thu nhập và các yếu tố kinh tế là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự tham gia vào các hoạt động này. Trong khi đó, cơ hội việc làm tại địa phương còn hạn chế, chủ yếu mang tính thời vụ; nguồn lực sản xuất còn hạn chế và thường xuyên chịu tác động của thiên tai; khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế bền vững còn thấp. Trong bối cảnh đó, một số hộ gia đình xem việc tham gia các hoạt động khai thác tài nguyên trái phép ở nước ngoài như một chiến lược tạo thu nhập hoặc ứng phó với những khó khăn kinh tế trước mắt.

Trong những năm qua, chính quyền địa phương cùng các tổ chức phát triển đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ phát triển sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm, phát triển sản xuất và thúc đẩy di cư lao động hợp pháp tại Quảng Trị và các địa phương có điều kiện tương đồng. Tuy nhiên, hiện vẫn còn thiếu bằng chứng về mức độ các chương trình này đáp ứng nhu cầu của nhóm hộ mục tiêu, cũng như khả năng giải quyết các yếu tố kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động khai thác tài nguyên trái phép ở nước ngoài. Do đó, cần có một đánh giá toàn diện nhằm xác định các cơ hội phát triển sinh kế phù hợp, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm từ các mô hình đã triển khai để làm cơ sở đề xuất các giải pháp khả thi cho cộng đồng mục tiêu.

Để thực hiện hoạt động này, WCS Việt Nam tuyển chọn một nhóm tư vấn hỗ trợ triển khai nghiên cứu, đánh giá các điều kiện và cơ hội phát triển sinh kế của nhóm hộ mục tiêu, đồng thời đề xuất, thiết kế và dự toán chi phí các phương án can thiệp về sinh kế và khuyến khích kinh tế dựa trên bằng chứng, phù hợp với điều kiện địa phương tại các địa bàn được lựa chọn thuộc tỉnh Quảng Trị.

II. Objectives:

The consulting service aims to conduct a comprehensive assessment of the socio-economic conditions, livelihood strategies, economic vulnerabilities, and livelihood opportunities of target households; review existing livelihood support models and economic incentive approaches; and identify, design, and cost feasible livelihood and economic incentive interventions tailored to the local context to support households in transitioning towards legal and sustainable livelihoods.

II. Mục tiêu:

Dịch vụ tư vấn nhằm thực hiện đánh giá toàn diện về điều kiện kinh tế – xã hội, chiến lược sinh kế, tính dễ bị tổn thương về kinh tế và các cơ hội phát triển sinh kế của các hộ gia đình mục tiêu; rà soát các mô hình và cơ chế hỗ trợ sinh kế đã được triển khai; đồng thời đề xuất, thiết kế và dự toán chi phí các phương án can thiệp về sinh kế và khuyến khích kinh tế khả thi, phù hợp với bối cảnh địa phương, nhằm hỗ trợ các hộ gia đình chuyển đổi sang các sinh kế hợp pháp và bền vững.

III. Description of work:

Activities

Outputs/ deliverables

Completed by

Allotted time (# of days)

Payment schedule

1.   Coordinate with WCS Viet Nam and local partners to develop the assessment methodology and tools.

  • Review project documents and available information provided by WCS and other relevant sources;
  • Develop a research outline focusing on, but not limited to, household economic and/or livelihood strategies, labor migration pathways, and socio-economic factors influencing household decisions related to current livelihood activities including participation in agarwood collection and wildlife poaching in Malaysia and Thailand; while also reviewing previously implemented livelihood models, assessing their effectiveness, sustainability, lessons learned, and barriers to sustaining alternative livelihood models in the long term;
  • Develop the research methodology, sampling strategy, and data collection tools, and provide technical support to WCS in preparing the research protocol and required documentation for ethical review and approval by the Institutional Review Board (IRB) of the Hanoi University of Public Health.
  • Develop an outline of the assessment report
  • Discuss and revise the research outline and survey tools based on feedback and consultation with WCS Viet Nam and local partners.
  • Participate in data collection activities such as In-depth interviews (IDI), Focus group discussions (FGD) and expert consultations with relevant stakeholders to get better insights into real situations at the target areas in Quang Tri province.

Research outline including tools developed;

 

 

 

Draft outline of assessment report

August 2026

 

1st payment is made after Activity 1 is completed, all deliverables are submitted and approved by WCS.

2. Analysis and report development, identify and design potential livelihood and economic incentive intervention options

With collected data and information from filed survey, consultants will take the lead in in folowing tasks:

  • Analyze data and prepare a draft assessment report
  • Finalize assessment report including at least five feasible livelihood and economic incentive intervention options identified and designed as part of recommendations. The report should include, but not be limited to:
    • Analysis and insights of opportunities, challenges, and barriers related to livelihood and economic development in the target communities and households;
    • Analysis and design of at least five feasible livelihood and economic incentive intervention options to support households in transitioning towards legal and sustainable livelihoods based on assessment findings, local conditions, and the needs of target households;
    • Develop preliminary cost estimates, implementation requirements, and recommendations for each proposed intervention option, and revise and finalize based on comments from WCS and its partners.

An assessment report in English and Vietnamese met the requirement

Sept – Nov 2026

 

Final payment is made when Activity 2 is completed, all deliverables are submitted and approved by WCS.

Total allotted time (total working days): upon mutual agreement

III.  Mô tả công việc cụ thể:

Hoạt động dự kiến

Đầu ra/sản phẩm

Thời hạn

hoàn thành dự kiến

Số ngày công dự kiến

Kế hoạch thanh toán

1.   Phối hợp với WCS và đối tác địa phương xây dựng phương pháp đánh giá và kế hoạch thực hiện

  • Nghiên cứu các tài liệu dự án và thông tin sẵn có do WCS cung cấp hoặc từ các nguồn khác
  • Xây dựng đề cương nghiên cứu tập trung nhưng không giới hạn vào các nội dung như kế hoạch phát triển kinh tế và/hoặc mô hình sinh kế, tuyến di cư lao động và các yếu tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến quyết định của hộ gia đình liên quan đến các hoạt động sinh kế hiện tại, bao gồm việc tham gia khai thác trầm hương và săn bắt động vật hoang dã tại Malaysia và Thái Lan; đồng thời rà soát các mô hình sinh kế đã được triển khai trước đây, đánh giá hiệu quả, tính bền vững, bài học kinh nghiệm và các rào cản trong việc duy trì các mô hình sinh kế thay thế trong dài hạn;
  • Xây dựng phương pháp nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và bộ công cụ khảo sát; đồng thời hỗ trợ WCS xây dựng đề cương nghiên cứu để xin phê duyệt của Hội đồng Đạo đức nghiên cứu (IRB) của Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội;
  • Xây dựng đề cương báo cáo đánh giá
  • Trao đổi và chỉnh sửa đề cương nghiên cứu, bộ công cụ khảo sát dựa trên các thảo luận, góp ý của WCS và đối tác địa phương
  • Tham gia vào quá trình thu thập dữ liệu tại thực địa như phỏng vấn sâu (IDI), thảo luận nhóm tập trung (FGD) và tham vấn chuyên gia với các bên liên quan như chính quyền địa phương, trưởng thôn, đại diện các tổ chức đoàn thể, lao động di cư hồi hương và các hộ gia đình nhằm hiểu rõ về tình hình thực tế tại các địa bàn mục tiêu của tỉnh Quảng Trị

Đề cương nghiên cứu bao gồm bộ công cụ nghiên cứu được xây dựng

 

Dự thảo Đề cương báo cáo được xây dựng

Tháng 8/2026

 

Thanh toán lần 1 sau hoàn thành hoạt động 1 và các sản phẩm và phê duyệt bởi WCS

2.   Phân tích dữ liệu, xây dựng báo cáo và xác định các phương án can thiệp sinh kế và khuyến khích kinh tế

Dựa trên thông tin và dữ liệu thu được từ hoạt động khảo sát, nhóm tư vấn sẽ chịu trách nhiệm chính trong các công việc cụ thể sau:

  • Phân tích dữ liệu và xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá;
  • Hoàn thiện báo cáo đánh giá, bao gồm tối thiểu năm (05) phương án can thiệp về sinh kế và khuyến khích kinh tế khả thi được xác định và thiết kế như một phần của các khuyến nghị. Báo cáo bao gồm nhưng không giới hạn ở các nội dung sau:
    • Phân tích và đưa ra các nhận định về cơ hội, thách thức và rào cản liên quan đến phát triển sinh kế và kinh tế tại các cộng đồng và hộ gia đình mục tiêu;
    • Phân tích và thiết kế tối thiểu năm (05) phương án can thiệp sinh kế và khuyến khích kinh tế khả thi nhằm hỗ trợ các hộ gia đình chuyển đổi sang các sinh kế hợp pháp và bền vững dựa trên kết quả đánh giá, điều kiện địa phương và nhu cầu của các hộ gia đình mục tiêu;
    • Xây dựng dự toán chi phí sơ bộ, yêu cầu triển khai và các khuyến nghị đối với từng phương án can thiệp được đề xuất; chỉnh sửa và hoàn thiện trên cơ sở góp ý của WCS và các đối tác liên quan.

01 bản dự thảo báo cáo đánh giá bằng tiếng Việt và tiếng Anh

Tối thiểu 05 phương án can thiệp sinh kế được thiết kế;

Tháng 11/2026

 

Thanh toán lần 2 sau khi hoạt động 2 được hoàn thành, các sản phẩm được WCS phê duyệt.

Tổng số ngày công dự kiến: theo thỏa thuận

IV. Requirements (selection criteria):

  • Be Vietnamese,
  • Advanced degree (Master’s degree or higher) in Economics, Development Studies, Sociology, Anthropology, Rural Development, Natural Resource Management, Public Policy, or a related field.
  • At least seven years of experience in livelihood development, community development, social research, or related fields;
  • Experience in conducting at least five research, surveys, or assessments related to livelihoods, labor migration, and developing evidence-based livelihood intervention recommendations for rural or resource-dependent communities;
  • Demonstrated experience in designing and implementing qualitative and mixed-methods research, including household interviews, key informant interviews, focus group discussions, and socio-economic assessments;
  • Strong analytical skills and experience synthesizing research findings into practical programme or policy recommendations;
  • Ability to coordinate with local communities and relevant stakeholders and ensure timely delivery of outputs as required by WCS Viet Nam.

IV. Yêu cầu (Tiêu chí tuyển chọn):

  • Là công dân Việt Nam;
  • Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, nghiên cứu phát triển, xã hội học, nhân học, phát triển nông thôn, quản lý tài nguyên thiên nhiên, chính sách công hoặc các lĩnh vực liên quan;
  • Có ít nhất 07 năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực phát triển sinh kế, phát triển cộng đồng, nghiên cứu kinh tế – xã hội hoặc các lĩnh vực liên quan;
  • Có kinh nghiệm thực hiện ít nhất 05 nghiên cứu, khảo sát hoặc đánh giá liên quan đến sinh kế, di cư lao động, điều kiện kinh tế – xã hội hoặc các cơ hội phát triển kinh tế, bao gồm việc xây dựng các khuyến nghị can thiệp dựa trên bằng chứng cho các cộng đồng nông thôn hoặc phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên;
  • Có kinh nghiệm thiết kế và triển khai các nghiên cứu định tính hoặc kết hợp định tính – định lượng, bao gồm phỏng vấn hộ gia đình, phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm và các nghiên cứu đánh giá kinh tế – xã hội;
  • Có kỹ năng phân tích và viết báo cáo tốt, đồng thời có kinh nghiệm tổng hợp kết quả nghiên cứu thành các khuyến nghị thực tiễn phục vụ thiết kế chương trình, dự án hoặc chính sách;
  • Có khả năng làm việc và phối hợp hiệu quả với cộng đồng địa phương, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan khác, đồng thời bảo đảm hoàn thành các sản phẩm đầu ra đúng thời hạn và đạt chất lượng theo yêu cầu của WCS Việt Nam.

 

V. Application procedure:

Interested candidate(s) should submit their applications to [email protected]  by 24:00 on July 24, 2026. The application should include:

1. A technical proposal (in WORD format) including the operational profiles,  detailed methods to achieve the required output/deliverables, personnel plan, company profile/CVs, links to or soft copies of related products.

2. Financial proposal (in EXCEL format, in VND, estimated total number of working days and daily rates of member(s), field trip costs, if any, including all taxes and fees such as personal income tax, VAT, etc.)

Note:

  • Interested candidate(s) are encouraged to send an email to [email protected] for suggested templates for technical and financial proposals.
  • Only shortlisted candidate(s) will be contacted.

V. Thủ tục ứng tuyển:

Ứng viên quan tâm vui lòng gửi hồ sơ ứng tuyển tới địa chỉ [email protected] trước 24:00 giờ ngày 24/7/2026. Hồ sơ bao gồm:

 

1.     Đề xuất kĩ thuật (bản WORD) bao gồm bản giới thiệu tổng thể hoạt động, kế hoạch nhân sự, hồ sơ năng lực công ty/CVs, đường dẫn đến hoặc bản mềm sản phẩm liên quan

2.     Đề xuất tài chính (bản EXCEL, tính bằng VND, tổng số ngày công dự kiến và mức thù lao/ngày của từng thành viên, chi phí tại hiện trường, nếu có, đã bao gồm các loại thuế phí như thuế thu nhập cá nhân, VAT…)

 

Lưu ý:

  • Mời ứng viên quan tâm gửi email tới [email protected] để lấy mẫu đề xuất kỹ thuật và tài chính gợi ý.
  • Chỉ ứng viên phù hợp được liên hệ

VI. Selection criteria/Tiêu chí lựa chọn

Evaluation criteria (Tiêu chí đánh giá)

Evaluation Sub-criteria (Tiêu chí đánh giá cụ thể)

Maximum points (Điểm tối đa)

Corporate Capabilities, Experience, and Past Performance (Năng lực, kinh nghiệm và thành tích trong quá khứ của đơn vị tư vấn)

Does the company have similar experience relevant to the TOR?

Đơn vị tư vấn có kinh nghiệm với các công việc tương tự như trong bản TOR không?

20 points/điểm

Technical proposal/ Methodology and detailed Work plan (Cách thức, phương pháp kỹ thuật thực hiện và Kế hoạch chi tiết)

Technical proposal – Does the proposal clearly explain, understand and respond to the activity objectives as stated in the Terms of Reference (TOR)?

 

Đề xuất kĩ thuật – Đề xuất có thể hiện sự hiểu biết và phản hồi rõ ràng đối với mục tiêu hoạt động thể hiện trong Bản mô tả công việc (TOR) không?

20 points/điểm

Methodology – Does the proposed program approach and detailed activities and timeline fulfill the requirements of executing the TOR effectively and efficiently?

 

Phương pháp – Đề xuất có thể hiện cách thức và thời gian thực hiện, kế hoạch hoạt động cụ thể phù hợp với việc triển khai Bản TOR một cách hợp lý và hiệu quả?

20 points/điểm

Sector Knowledge – Does the proposal demonstrate the offeror’s knowledge related to technical sectors required by the TOR?

Kiến thức chuyên ngành – Đề xuất có thể hiện kiến thức của đơn vị tư vấn liên quan đến chuyên ngành kĩ thuật như yêu cầu trong TOR?

10 points/điểm

Management, Key Personnel, and Staffing Plan (Quản lý, đội ngũ nhân sự chủ chốt và kế hoạch phân công công việc)

Team composition and staffing plan

Thành viên nhóm và kế hoạch bố trí nhân sự

10 points/điểm

Does the proposed team member have experience and capabilities related to livelihood analysis, socio-economic research, and community development to carry out the TOR?

Nhân sự được đề xuất có kinh nghiệm và trình độ liên quan đến phân tích sinh kế, nghiên cứu kinh tế – xã hội và phát triển cộng đồng để thực hiện bản TOR?

15 points/điểm

Does the proposed team member have experience and capabilities related to livelihood analysis, socio-economic research, and community development as stated in the TOR?

Nhân sự được đề xuất có kinh nghiệm và trình độ về phân tích sinh kế, nghiên cứu kinh tế – xã hội và phát triển cộng đồng như trong bản TOR yêu cầu?

5 points/điểm

TOTAL (Tổng):

100 points/điểm

The consultants/agency that achieves 70 points on the technical proposal will be selected for financial proposal review.

Tư vấn/Đơn vị tư vấn đạt từ 70 điểm đề xuất kĩ thuật sẽ được chọn đánh giá đề xuất tài chính.

   Job Details  
Organisation:
WCS
Application deadline:
2026-07-24
Send application to:
Job categories:
'Consultant'   'Corporate Services'   
Job types:
'National'